Điều trị nới rộng xương hàm trên có một vai trò đặc biệt trong chỉnh hình răng mặt và có liên quan đến mở đường khớp giữa khẩu cái xương hàm trên. Phương pháp này thường được áp dụng trên những bệnh nhân có bất hài hòa theo chiều ngang, đặc biệt trong trường hợp bệnh nhân có cắn chéo một bên. Nới rộng xương hàm trên tác động đến phức hợp xương hàm trên, vòm khẩu, các răng trên, cấu trúc mô nha chu lân cận để đạt được sự nới rộng cần thiết. Mục tiêu của bài báo là cung cấp các thông tin về sự tăng trưởng của xương hàm, cung răng theo chiều ngang cũng như đề cập đến một số phương pháp chẩn đoán và điều trị mới để thực hiện nới rộng xương hàm trên. Abstract The maxillary expansion plays a special role in orthodontics and is related to the opening of the mid-palatal suture. Specifically, it is a recommended treatment approach for patients exhibiting transverse discrepancies, particularly those with unilateral crossbite conditions. This method exerts its influence on various anatomical components, including the maxillary complex, palatal vaults, upper dentition, and neighboring periodontal structures. The primary objective of this article is to provide a comprehensive review of our current understanding of maxillary, mandibular, and dental arch growth, as well as to highlight the most recent advances in diagnostic and therapeutic techniques for achieving successful maxillary expansion.
{"title":"Nới rộng xương hàm trên ở thanh thiếu niên trong điều trị chỉnh hình răng mặt","authors":"Trung Nguyễn Như","doi":"10.59715/pntjmp.4.2.1","DOIUrl":"https://doi.org/10.59715/pntjmp.4.2.1","url":null,"abstract":"Điều trị nới rộng xương hàm trên có một vai trò đặc biệt trong chỉnh hình răng mặt và có liên quan đến mở đường khớp giữa khẩu cái xương hàm trên. Phương pháp này thường được áp dụng trên những bệnh nhân có bất hài hòa theo chiều ngang, đặc biệt trong trường hợp bệnh nhân có cắn chéo một bên. Nới rộng xương hàm trên tác động đến phức hợp xương hàm trên, vòm khẩu, các răng trên, cấu trúc mô nha chu lân cận để đạt được sự nới rộng cần thiết. Mục tiêu của bài báo là cung cấp các thông tin về sự tăng trưởng của xương hàm, cung răng theo chiều ngang cũng như đề cập đến một số phương pháp chẩn đoán và điều trị mới để thực hiện nới rộng xương hàm trên. Abstract The maxillary expansion plays a special role in orthodontics and is related to the opening of the mid-palatal suture. Specifically, it is a recommended treatment approach for patients exhibiting transverse discrepancies, particularly those with unilateral crossbite conditions. This method exerts its influence on various anatomical components, including the maxillary complex, palatal vaults, upper dentition, and neighboring periodontal structures. The primary objective of this article is to provide a comprehensive review of our current understanding of maxillary, mandibular, and dental arch growth, as well as to highlight the most recent advances in diagnostic and therapeutic techniques for achieving successful maxillary expansion.","PeriodicalId":330688,"journal":{"name":"Pham Ngoc Thach Journal of Medicine and Pharmacy","volume":"23 2","pages":"0"},"PeriodicalIF":0.0,"publicationDate":"2023-11-01","publicationTypes":"Journal Article","fieldsOfStudy":null,"isOpenAccess":false,"openAccessPdf":"","citationCount":null,"resultStr":null,"platform":"Semanticscholar","paperid":"135221861","PeriodicalName":null,"FirstCategoryId":null,"ListUrlMain":null,"RegionNum":0,"RegionCategory":"","ArticlePicture":[],"TitleCN":null,"AbstractTextCN":null,"PMCID":"","EPubDate":null,"PubModel":null,"JCR":null,"JCRName":null,"Score":null,"Total":0}
Thủy Khưu Thuận, Thảo Lê Thị Quý, Linh Đặng Thị Thùy, Châu Nguyễn Đức Quỳnh
- Mở đầu: Chăm sóc dược là hoạt động của Dược sĩ tập trung vào người bệnh và hợp tác với các chuyên gia chăm sóc sức khỏe khác để giải quyết, ngăn ngừa các vấn đề liên quan đến thuốc nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống cho người bệnh. - Mục tiêu nghiên cứu: Khảo sát nhu cầu hợp tác với Dược sĩ của nhân viên y tế (NVYT) trong chăm sóc người bệnh tại Phòng khám Y học gia đình (YHGĐ), Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch năm 2022. - Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Khảo sát cắt ngang mô tả áp dụng phương pháp lấy mẫu thuận tiện thực hiện từ tháng 08/2022 - 05/2023 với 80 NVYT đang làm việc tại Phòng khám YHGĐ, Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch, Thành phố Hồ Chí Minh. - Kết quả: Phần lớn, NVYT ưu tiên giao tiếp với Dược sĩ bằng phương thức trực tiếp (n = 57; 71,2%). Nhu cầu hợp tác giữa NVYT với Dược sĩ chiếm tỷ lệ phần trăm phản hồi tích cực trung bình khá cao liên quan đến vai trò của Dược sĩ là 61,6% (n = 49), nhu cầu của NVYT hiện nay và các lĩnh vực cộng tác cùng Dược sĩ đều chiếm 79,7% (n = 64). Giới tính có mối liên quan đến nhu cầu của NVYT trong việc hợp tác với Dược sĩ với p = 0,022. - Kết luận: Cả Bác sĩ và Điều dưỡng đều đồng ý rằng việc hợp tác với Dược sĩ có thể ảnh hưởng tích cực đến kết quả của người bệnh và mong muốn hợp tác nhiều hơn (91,2%). Abstract - Introduction: Pharmaceutical care is a pharmacist’s activity that focuses on the patient and works with other healthcare professionals to solve and prevent drug-related problems aim to improve the quality of life for the patient. - Objectives: Survey of medical staff’s need for cooperation with pharmacists in caring for patients at Family Medicine Clinic, Pham Ngoc Thach University of Medicine in 2022. - Materials and methods: Descriptive cross-sectional study. Using convenient sample method was carried out from August 2022 to May 2023 with 80 healthcare workers who are working at the Family Medicine Clinic, Pham Ngoc Thach University of Medicine, Ho Chi Minh City. - Results: The majority of healthcare workers (n = 57; 71.2%) prioritize direct communication with pharmacists.The need for cooperation between healthcare workers and pharmacists accounts for a relatively high percentage of positive responses related to the role of pharmacists at 61.6% (n = 49), the needs of current healthcare workers and areas of cooperation with a pharmacist account for 79.7% (n = 64). Gender is related to the needs of healthcare workers in cooperation with pharmacists with p = 0.022. - Conclusion: Both doctors and nurses agree that collaborating with pharmacists can improve patient outcomes and would like more opportunities for collaboration (91.2%).
- Mở đầu:你可以在你的房間裡做一些事情,但你不能在你的房間裡做任何事情、您也可以向您的朋友詢問,他們會如何回答您的問題。 - 你的名字是什么?在 NVYT (NVYT)的帮助下,我们已取得了以下成就:Yhám Y họn phương (YHGĐ), Trường Đại họn phương Y khoa Phạm Ngọn phương Thạch năm 2022.- Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:2022 年 8 月 8 日 - 2023 年 5 月 5 日,80 NVYT 将在越南成立、我是回民日报社的记者。- 联系人瑙鲁青年技术学院的学生在学习过程中会遇到困难(n = 57;71.2%)。Nhu cầu hợp tác giảa NVYT với Dược sĩ chiếm tỷ lệ phần trảm phải hồn tích cự trung bình khá cao liên quan đến vai trò của Dượcĩ là 61、6% (n = 49),而 NVYT 的用户中,有 79.7% (n = 64)。NVYT 通过对这些数据的分析得出 p = 0.022: 摘要 - 引言:药物护理是药剂师以患者为中心,与其他医疗保健专业人员合作解决和预防与药物相关问题的活动,旨在提高患者的生活质量。- 目标:调查 2022 年范玉泽医科大学家庭医学诊所的医务人员在护理病人时对与药剂师合作的需求。- 材料和方法:描述性横断面研究。采用方便抽样法,于 2022 年 8 月至 2023 年 5 月对在胡志明市 Pham Ngoc Thach 医科大学家庭医学诊所工作的 80 名医护人员进行了调查。- 结果显示大多数医护人员(n = 57;71.2%)优先考虑与药剂师直接沟通。医护人员与药剂师之间的合作需求在与药剂师作用相关的正面回答中占 61.6%(n = 49),当前医护人员的需求以及与药剂师合作的领域占 79.7%(n = 64)。性别与医护人员与药剂师合作的需求有关,P = 0.022。- 结论医生和护士都认为与药剂师合作可以改善患者的治疗效果,并希望有更多的合作机会(91.2%)。
{"title":"Khảo sát nhu cầu chăm sóc dược tại Phòng khám Y học Gia đình, Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch năm 2022","authors":"Thủy Khưu Thuận, Thảo Lê Thị Quý, Linh Đặng Thị Thùy, Châu Nguyễn Đức Quỳnh","doi":"10.59715/pntjmp.4.2.14","DOIUrl":"https://doi.org/10.59715/pntjmp.4.2.14","url":null,"abstract":"- Mở đầu: Chăm sóc dược là hoạt động của Dược sĩ tập trung vào người bệnh và hợp tác với các chuyên gia chăm sóc sức khỏe khác để giải quyết, ngăn ngừa các vấn đề liên quan đến thuốc nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống cho người bệnh. - Mục tiêu nghiên cứu: Khảo sát nhu cầu hợp tác với Dược sĩ của nhân viên y tế (NVYT) trong chăm sóc người bệnh tại Phòng khám Y học gia đình (YHGĐ), Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch năm 2022. - Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Khảo sát cắt ngang mô tả áp dụng phương pháp lấy mẫu thuận tiện thực hiện từ tháng 08/2022 - 05/2023 với 80 NVYT đang làm việc tại Phòng khám YHGĐ, Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch, Thành phố Hồ Chí Minh. - Kết quả: Phần lớn, NVYT ưu tiên giao tiếp với Dược sĩ bằng phương thức trực tiếp (n = 57; 71,2%). Nhu cầu hợp tác giữa NVYT với Dược sĩ chiếm tỷ lệ phần trăm phản hồi tích cực trung bình khá cao liên quan đến vai trò của Dược sĩ là 61,6% (n = 49), nhu cầu của NVYT hiện nay và các lĩnh vực cộng tác cùng Dược sĩ đều chiếm 79,7% (n = 64). Giới tính có mối liên quan đến nhu cầu của NVYT trong việc hợp tác với Dược sĩ với p = 0,022. - Kết luận: Cả Bác sĩ và Điều dưỡng đều đồng ý rằng việc hợp tác với Dược sĩ có thể ảnh hưởng tích cực đến kết quả của người bệnh và mong muốn hợp tác nhiều hơn (91,2%). Abstract - Introduction: Pharmaceutical care is a pharmacist’s activity that focuses on the patient and works with other healthcare professionals to solve and prevent drug-related problems aim to improve the quality of life for the patient. - Objectives: Survey of medical staff’s need for cooperation with pharmacists in caring for patients at Family Medicine Clinic, Pham Ngoc Thach University of Medicine in 2022. - Materials and methods: Descriptive cross-sectional study. Using convenient sample method was carried out from August 2022 to May 2023 with 80 healthcare workers who are working at the Family Medicine Clinic, Pham Ngoc Thach University of Medicine, Ho Chi Minh City. - Results: The majority of healthcare workers (n = 57; 71.2%) prioritize direct communication with pharmacists.The need for cooperation between healthcare workers and pharmacists accounts for a relatively high percentage of positive responses related to the role of pharmacists at 61.6% (n = 49), the needs of current healthcare workers and areas of cooperation with a pharmacist account for 79.7% (n = 64). Gender is related to the needs of healthcare workers in cooperation with pharmacists with p = 0.022. - Conclusion: Both doctors and nurses agree that collaborating with pharmacists can improve patient outcomes and would like more opportunities for collaboration (91.2%).","PeriodicalId":330688,"journal":{"name":"Pham Ngoc Thach Journal of Medicine and Pharmacy","volume":"45 1","pages":""},"PeriodicalIF":0.0,"publicationDate":"2023-10-20","publicationTypes":"Journal Article","fieldsOfStudy":null,"isOpenAccess":false,"openAccessPdf":"","citationCount":null,"resultStr":null,"platform":"Semanticscholar","paperid":"139316430","PeriodicalName":null,"FirstCategoryId":null,"ListUrlMain":null,"RegionNum":0,"RegionCategory":"","ArticlePicture":[],"TitleCN":null,"AbstractTextCN":null,"PMCID":"","EPubDate":null,"PubModel":null,"JCR":null,"JCRName":null,"Score":null,"Total":0}
Thuận Nguyễn Kim, Ý. Trịnh Ngọc Như, Duyên Văn Thị Nhật
- Đặt vấn đề: Benzyl benzoat là một trong những thuốc được dùng từ lâu để điều trị bệnh ghẻ với khuyến cáo như là một “can thiệp đầu tay” có hiệu quả và tiết kiệm chi phí điều trị. Mục tiêu của nghiên cứu này nhằm xây dựng một công thức và quy trình pha chế theo đơn thuốc benzyl benzoat 25% bôi da có cấu trúc nhũ tương gel thân nước, để phục vụ cho nhu cầu điều trị của chuyên khoa da liễu. - Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu là thuốc bôi da benzyl benzoat 25% dạng gel nhũ tương. Mô hình thử nghiệm được thiết kế để bào chế được chế phẩm dạng nhũ tương gel thân nước bằng phương pháp “keo ướt”; khảo sát được sự ảnh hưởng của tỷ lệ các chất nhũ hóa, tác nhân tạo gel lên độ bền và thể chất của chế phẩm. Đánh giá sơ bộ chế phẩm qua các chỉ tiêu cơ bản như tính chất cảm quan, pH, mức độ phân bố đồng đều và độ ổn định. - Kết quả: Xác định được một công thức và quy trình bào chế gel nhũ tương benzyl benzoat 25% khá ổn định gồm có: benzyl benzoat (25%), chất diện hoạt không ion hóa (6%), carbopol 940 (0,4%), glycerin (15%), và nước cất (vừa đủ 100%). Chế phẩm thu được có thể chất mềm, mịn, màu trắng đục phù hợp với các tiêu chuẩn chất lượng đề ra. - Kết luận: Đề tài dã xây dựng được công thức và quy trình pha chế theo đơn gel nhũ tương benzyl benzoat 25% và phù hợp với các chỉ tiêu chất lượng của mục tiêu nghiên cứu. Abstract - Background: Benzyl benzoate is one of the older preparations used to treat scabies with recommendations as an effective “first - line treatment” and saving treatment costs. The gold of this research is building a formula and compounding process for 25% benzyl benzoate medication under hydrophilic emulgel structure, supplying a rare preparation for currently demand of therapy in dermatology. - Materials and methods: The materials is benzyl benzoat 25% emulgel for topical delivery. The experimental models was designed to prepare an hydrophilic emulgel by “wet gum” method; examine the influence ofthe ratio of emulsifiers, gelling agents on the stability and physical properties of thepreparation; the preliminary evaluation of emulgel via the main criteria such as: appearance, pH, homogeneity of distribution and stability. - Results: The experimental results has determined the optimal formulation and compounding process for benzyl benzoate 25% emulgel including: benzyl benzoate (25%), non - ionic surfactant (6%), carbopol 940 (0,4%), glycerin (15%) and distilled water (q.s.100%). The finished product is soft, smooth, with milky white opaque color and comfort to quality standards of the objectives. - Conclusion: The project has developed the formula and the compounding process of benzyl benzoate 25% emulgel and comfort to some basic quality standards objective.
- Đăt vấn đề:苯甲酸苄酯在預案中被稱為 "可以 "或 "能"。如果您不知道您的產品是什麼,您可以向我們查詢,我們會為您提供 25% 的苯甲酸苄酯、该产品的主要成分是苯甲酸苄酯 25%。- Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:25% 苯甲酰苯甲酸酯凝胶的使用方法。您可以用 "keo ướt" 来称呼您的客户;如果您不知道它的名字,您可以用它来表达您的意思,但如果您不知道它的名字,您可以用它来表达您的想法。您可以根据您的喜好、酸碱度、温度或其它因素来判断您的产品。- Kết quả:使用25%的苯甲酸苄酯(benzyl benzoat)来ổ:苯甲酸苄酯 (25%)、螫合剂 (6%)、Carbopol 940 (0.4%)、甘油 (15%)、螫合剂 (100%).您可以从我们的网站上了解到,您可以从我们的网站上了解到,您可以从我们的网站上了解到,您可以从我们的网站上了解到,您可以从我们的网站上了解到,您可以从我们的网站上了解到,您可以从我们的网站上了解到,您可以从我们的网站上了解到,您可以从我们的网站上了解到,您可以从我们的网站上了解到,您可以从我们的网站上了解到,您可以从我们的网站上了解到。- 你的名字:字符串是一个字符串,它是一个字符串,它是一个字符串,它是一个字符串,它是一个字符串,它是一个字符串,它是一个字符串,它是一个字符串,它是一个字符串,它是一个字符串,它是一个字符串,它是一个字符串,它是一个字符串,它是一个字符串,它是一个字符串,它是一个字符串,它是一个字符串,它是一个字符串,它是一个字符串,它是一个字符串,它是一个字符串,它是一个字符串,它是一个字符串,它是一个字符串,它是一个字符串,它是一个字符串,它是一个字符串,它是一个字符串。 摘要--背景:苯甲酸苄酯是一种用于治疗疥疮的古老制剂,被推荐为有效的 "一线治疗",可节省治疗费用。本研究的目的是建立一种亲水性软凝胶结构的 25% 苯甲酸苄酯药物配方和复配工艺,为目前皮肤科的治疗需求提供一种罕见的制剂。- 材料和方法:材料是用于局部给药的 25% 苯甲酸苄酯乳凝胶。实验模型旨在通过 "湿胶 "法制备亲水性凝胶;研究乳化剂、胶凝剂的比例对制剂稳定性和物理性质的影响;通过外观、pH 值、分布均匀性和稳定性等主要标准对凝胶进行初步评估。- 结果:实验结果确定了苯甲酸苄酯 25% 乳化凝胶的最佳配方和配制工艺,包括:苯甲酸苄酯(25%)、非离子表面活性剂(6%)、carbopol 940(0.4%)、甘油(15%)和蒸馏水(q.s.100%)。成品柔软光滑,呈乳白色不透明状,符合质量标准要求。- 结论该项目开发了苯甲酸苄酯 25% 润肤露的配方和复配工艺,并达到了一些基本的质量标准目标。
{"title":"Xây dựng công thức và quy trình pha chế theo đơn thuốc bôi da benzyl benzoat 25% dạng gel nhũ tương","authors":"Thuận Nguyễn Kim, Ý. Trịnh Ngọc Như, Duyên Văn Thị Nhật","doi":"10.59715/pntjmp.4.2.10","DOIUrl":"https://doi.org/10.59715/pntjmp.4.2.10","url":null,"abstract":"- Đặt vấn đề: Benzyl benzoat là một trong những thuốc được dùng từ lâu để điều trị bệnh ghẻ với khuyến cáo như là một “can thiệp đầu tay” có hiệu quả và tiết kiệm chi phí điều trị. Mục tiêu của nghiên cứu này nhằm xây dựng một công thức và quy trình pha chế theo đơn thuốc benzyl benzoat 25% bôi da có cấu trúc nhũ tương gel thân nước, để phục vụ cho nhu cầu điều trị của chuyên khoa da liễu. - Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu là thuốc bôi da benzyl benzoat 25% dạng gel nhũ tương. Mô hình thử nghiệm được thiết kế để bào chế được chế phẩm dạng nhũ tương gel thân nước bằng phương pháp “keo ướt”; khảo sát được sự ảnh hưởng của tỷ lệ các chất nhũ hóa, tác nhân tạo gel lên độ bền và thể chất của chế phẩm. Đánh giá sơ bộ chế phẩm qua các chỉ tiêu cơ bản như tính chất cảm quan, pH, mức độ phân bố đồng đều và độ ổn định. - Kết quả: Xác định được một công thức và quy trình bào chế gel nhũ tương benzyl benzoat 25% khá ổn định gồm có: benzyl benzoat (25%), chất diện hoạt không ion hóa (6%), carbopol 940 (0,4%), glycerin (15%), và nước cất (vừa đủ 100%). Chế phẩm thu được có thể chất mềm, mịn, màu trắng đục phù hợp với các tiêu chuẩn chất lượng đề ra. - Kết luận: Đề tài dã xây dựng được công thức và quy trình pha chế theo đơn gel nhũ tương benzyl benzoat 25% và phù hợp với các chỉ tiêu chất lượng của mục tiêu nghiên cứu. Abstract - Background: Benzyl benzoate is one of the older preparations used to treat scabies with recommendations as an effective “first - line treatment” and saving treatment costs. The gold of this research is building a formula and compounding process for 25% benzyl benzoate medication under hydrophilic emulgel structure, supplying a rare preparation for currently demand of therapy in dermatology. - Materials and methods: The materials is benzyl benzoat 25% emulgel for topical delivery. The experimental models was designed to prepare an hydrophilic emulgel by “wet gum” method; examine the influence ofthe ratio of emulsifiers, gelling agents on the stability and physical properties of thepreparation; the preliminary evaluation of emulgel via the main criteria such as: appearance, pH, homogeneity of distribution and stability. - Results: The experimental results has determined the optimal formulation and compounding process for benzyl benzoate 25% emulgel including: benzyl benzoate (25%), non - ionic surfactant (6%), carbopol 940 (0,4%), glycerin (15%) and distilled water (q.s.100%). The finished product is soft, smooth, with milky white opaque color and comfort to quality standards of the objectives. - Conclusion: The project has developed the formula and the compounding process of benzyl benzoate 25% emulgel and comfort to some basic quality standards objective.","PeriodicalId":330688,"journal":{"name":"Pham Ngoc Thach Journal of Medicine and Pharmacy","volume":"9 1","pages":""},"PeriodicalIF":0.0,"publicationDate":"2023-10-20","publicationTypes":"Journal Article","fieldsOfStudy":null,"isOpenAccess":false,"openAccessPdf":"","citationCount":null,"resultStr":null,"platform":"Semanticscholar","paperid":"139316201","PeriodicalName":null,"FirstCategoryId":null,"ListUrlMain":null,"RegionNum":0,"RegionCategory":"","ArticlePicture":[],"TitleCN":null,"AbstractTextCN":null,"PMCID":"","EPubDate":null,"PubModel":null,"JCR":null,"JCRName":null,"Score":null,"Total":0}
Ngọc Huỳnh Bảo, Linh Nguyễn Đại Hùng, Quốc Trần Đại, Dương Nguyễn Thị Thùy, Anh Mai Thị Vân
- Mục tiêu: Xác định giá trị bình thường của các thông số liên quan đến hội chứng bắt chẹn ngồi đùi (khoảng cách vuông đùi, khoảng cách ngồi đùi, góc ụ ngồi, góc cổ xương đùi) ở người Việt Nam trưởng thành bằng cộng hưởng từ và mối liên hệ giữa các thông số trên với tuổi, giới tính, chiều cao, cân nặng. - Phương pháp: Nghiên cứu trên 100 khớp háng (50 đối tượng) với chuỗi xung axial T1W cắt qua hết ụ ngồi, mấu chuyển bé xương đùi, cơ vuông đùi bằng máy cộng hưởng từ 1.5 Tesla tại khoa chẩn đoán hình ảnh bệnh viện Nguyễn Trãi. Khớp háng và bàn chân ở vị trí trung gian trong suốt quá trình khảo sát. Các thông số được đo đạc trên mặt phẳng trục. - Kết quả: Khoảng cách vuông đùi: 15,45 ± 4,29mm, khoảng cách ngồi đùi: 22,36 ± 4,77mm, góc ụ ngồi: 126,56 ± 4,570, góc cổ xương đùi: 23,00 ± 2,740. Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê của khoảng cách vuông đùi, khoảng cách ngồi đùi giữa hai giới. Có mối tương quan thuận có ý nghĩa thống kê giữa khoảng cách vuông đùi và khoảng cách ngồi đùi (tương quan mạnh, hệ số tương quan r = 0,873), giữa chiều cao với khoảng cách vuông đùi và khoảng cách ngồi đùi (tương quan yếu r = 0,353 và r = 0,254). Có mối tương quan nghịch có ý nghĩa thống kê giữa tuổi với khoảng cách vuông đùi và khoảng cách ngồi đùi (tương quan yếu r = -0,302 và -0.204). - Kết luận: Giá trị bình thường của các thông số liên quan đến hội chứng bắt chẹn ngồi đùi có sự thay đổi theo giới tính, tuổi và chiều cao. Abstract - Objectives: To determine the normal value of the paramaters related to ischiofemoral impingement syndrome (quadratus femoris distance, ischiofemoral distance, ischial angle, femoral neck angle) in Vietnamese adult and the correlation between the above parameters with age, gender, height, weight. - Methods: Examinate by 1.5 Tesla magnetic resonance imaging machine (at Nguyen Trai hospital) in 100 hips (50 subjects) who had axial T1W sequence through the entire ischial tuberosity, lesser trochanter and quadratus femoris muscle. Hips and the feet in the subject’s natural resting position. The parameters of ischiofemoral distance, quadratus femoris distance, ischial angle and femoral neck angle were measured on the axial plane. - Results: Quadratus femoris distance: 15,45 ± 4,29mm; Ischiofemoral distance: 22,36 ± 4,77mm; Ischial angle: 126,56 ± 4,570 and Femoral neck angle: 23,00 ± 2,740. There is a statistically significant difference in quadratus femoris distance and ischiofemoral distance between two genders. There is a statistically significant positive correlation between quadratus femoris distance and ischiofemoral distance (strong positive correlation r = 0,873), between height and quadratus femoris distance and ischiofemoral distance (weak positive correlation, r = 0,353 and r = 0,254). There was a statistically significant negative correlation between age and quadratus femoris distance and ischiofemoral distance (weak negative correlation, r = -0.302 and -0.204). - Conclusions: The normal value of paramaters related to the i
- Mục tiêu:Xác định giá trị bình thường của các thông số liên quan đnếi chứng bắt chẹn ngồi đùi (khoảng cách vuông đùi, khoảng cách ngồi đùi, góc ụ ngồi、góc c cổ xương đùi) ười Việt Nam trưở thành bằng cộng hưởng từ và mối liên hệi giảa các thông sốtên với tuiổi, giới tính, chiuề cao, cân nặng.- 腓力:Nghiên cứu trên 100 khớp háng (50 đối tưng) với chuỗi xung axial T1W cắt qua hếtụ ngồi, mấu chuyển bé xương đùi, cơu vuông đùi biằ máy cộng hưởng từ 1.5 Tesla tại khoa chón đoán hình ảnh bệnh viện Nguyễn Trãi.在这一过程中,我们会不断地学习,不断地进步。这就是为什么我们会有这样的想法。- 我的意思是......":坯料: 15,45 ± 4,29mm, 糯米: 22,36 ± 4,77mm, 糯米: 126,56 ± 4,570, ổ糖: 23,00 ± 2,740.如果您想了解更多信息,请联系我们,我们将竭诚为您服务。如果您想了解更多信息,请访问我们的网站、从结果看,r = 0.873,giela chiều cao với khoảng cách vuông đùi và khoảng cách ngồi đùi (tương quan yếu r = 0.353 và r = 0.254)。在此情况下,您可以从您的数据中得出结论,认为您的数据是正确的 (计算结果 r = -0,302 v. -0.204)。- Kết luận:通过对这些数据的分析,我们可以得出结论,即通过对这些数据的分析,我们可以得出结论,即通过对这些数据的分析,我们可以得出结论,即通过对这些数据的分析,我们可以得出结论,即通过对这些数据的分析,我们可以得出结论,即通过对这些数据的分析,我们可以得出结论,即通过对这些数据的分析,我们可以得出结论,即通过对这些数据的分析,我们可以得出结论,即通过对这些数据的分析,我们可以得出结论,即通过对这些数据的分析,我们可以得出结论,即通过对这些数据的分析,我们可以得出结论。 摘要--目的:确定越南成年人股骨髁间距、股骨髁间距、股骨髁角、股骨颈角等与股骨髁撞击综合征相关参数的正常值,以及上述参数与年龄、性别、身高、体重的相关性。- 研究方法使用 1.5 特斯拉磁共振成像仪(在 Nguyen Trai 医院)对 100 名髋关节(50 名受试者)进行检查,这些受试者的整个髋骨结节、小转子和股四头肌均接受了轴向 T1W 序列检查。受试者自然休息姿势下的臀部和双脚。在轴向平面上测量了股骨峡距、股四头肌距、股骨峡角和股骨颈角等参数。- 结果股四头肌距离:15,45 ± 4,29毫米;股骨髁距离:22,36 ± 4,77毫米;股骨髁角度:126,56 ± 4,570;股骨颈角度:23,00 ± 2,740。从统计学角度看,两种性别的股四头肌距离和股骨骶骨距离存在显著差异。据统计,股四头肌距离和等股骨距离之间存在明显的正相关(强正相关 r = 0,873),身高与股四头肌距离和等股骨距离之间存在明显的负相关(弱正相关,r = 0,353 和 r = 0,254)。年龄与股四头肌距离和股骨髁间距之间存在统计学意义上的显著负相关(弱负相关,r = -0.302 和 -0.204)。- 结论与股骨髁间撞击综合征相关的参数的正常值因性别、年龄和身高而异。
{"title":"Vai trò cộng hưởng từ trong khảo sát giá trị bình thường của các thông số liên quan hội chứng bắt chẹn ngồi đùi ở người Việt Nam trưởng thành","authors":"Ngọc Huỳnh Bảo, Linh Nguyễn Đại Hùng, Quốc Trần Đại, Dương Nguyễn Thị Thùy, Anh Mai Thị Vân","doi":"10.59715/pntjmp.4.2.21","DOIUrl":"https://doi.org/10.59715/pntjmp.4.2.21","url":null,"abstract":"- Mục tiêu: Xác định giá trị bình thường của các thông số liên quan đến hội chứng bắt chẹn ngồi đùi (khoảng cách vuông đùi, khoảng cách ngồi đùi, góc ụ ngồi, góc cổ xương đùi) ở người Việt Nam trưởng thành bằng cộng hưởng từ và mối liên hệ giữa các thông số trên với tuổi, giới tính, chiều cao, cân nặng. - Phương pháp: Nghiên cứu trên 100 khớp háng (50 đối tượng) với chuỗi xung axial T1W cắt qua hết ụ ngồi, mấu chuyển bé xương đùi, cơ vuông đùi bằng máy cộng hưởng từ 1.5 Tesla tại khoa chẩn đoán hình ảnh bệnh viện Nguyễn Trãi. Khớp háng và bàn chân ở vị trí trung gian trong suốt quá trình khảo sát. Các thông số được đo đạc trên mặt phẳng trục. - Kết quả: Khoảng cách vuông đùi: 15,45 ± 4,29mm, khoảng cách ngồi đùi: 22,36 ± 4,77mm, góc ụ ngồi: 126,56 ± 4,570, góc cổ xương đùi: 23,00 ± 2,740. Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê của khoảng cách vuông đùi, khoảng cách ngồi đùi giữa hai giới. Có mối tương quan thuận có ý nghĩa thống kê giữa khoảng cách vuông đùi và khoảng cách ngồi đùi (tương quan mạnh, hệ số tương quan r = 0,873), giữa chiều cao với khoảng cách vuông đùi và khoảng cách ngồi đùi (tương quan yếu r = 0,353 và r = 0,254). Có mối tương quan nghịch có ý nghĩa thống kê giữa tuổi với khoảng cách vuông đùi và khoảng cách ngồi đùi (tương quan yếu r = -0,302 và -0.204). - Kết luận: Giá trị bình thường của các thông số liên quan đến hội chứng bắt chẹn ngồi đùi có sự thay đổi theo giới tính, tuổi và chiều cao. Abstract - Objectives: To determine the normal value of the paramaters related to ischiofemoral impingement syndrome (quadratus femoris distance, ischiofemoral distance, ischial angle, femoral neck angle) in Vietnamese adult and the correlation between the above parameters with age, gender, height, weight. - Methods: Examinate by 1.5 Tesla magnetic resonance imaging machine (at Nguyen Trai hospital) in 100 hips (50 subjects) who had axial T1W sequence through the entire ischial tuberosity, lesser trochanter and quadratus femoris muscle. Hips and the feet in the subject’s natural resting position. The parameters of ischiofemoral distance, quadratus femoris distance, ischial angle and femoral neck angle were measured on the axial plane. - Results: Quadratus femoris distance: 15,45 ± 4,29mm; Ischiofemoral distance: 22,36 ± 4,77mm; Ischial angle: 126,56 ± 4,570 and Femoral neck angle: 23,00 ± 2,740. There is a statistically significant difference in quadratus femoris distance and ischiofemoral distance between two genders. There is a statistically significant positive correlation between quadratus femoris distance and ischiofemoral distance (strong positive correlation r = 0,873), between height and quadratus femoris distance and ischiofemoral distance (weak positive correlation, r = 0,353 and r = 0,254). There was a statistically significant negative correlation between age and quadratus femoris distance and ischiofemoral distance (weak negative correlation, r = -0.302 and -0.204). - Conclusions: The normal value of paramaters related to the i","PeriodicalId":330688,"journal":{"name":"Pham Ngoc Thach Journal of Medicine and Pharmacy","volume":"1 1","pages":""},"PeriodicalIF":0.0,"publicationDate":"2023-10-20","publicationTypes":"Journal Article","fieldsOfStudy":null,"isOpenAccess":false,"openAccessPdf":"","citationCount":null,"resultStr":null,"platform":"Semanticscholar","paperid":"139315905","PeriodicalName":null,"FirstCategoryId":null,"ListUrlMain":null,"RegionNum":0,"RegionCategory":"","ArticlePicture":[],"TitleCN":null,"AbstractTextCN":null,"PMCID":"","EPubDate":null,"PubModel":null,"JCR":null,"JCRName":null,"Score":null,"Total":0}
Sức khỏe tâm thần là một vấn đề y tế công cộng nổi bật trong những năm gần đây, trong đó Stress của nhân viên y tế ngày càng có khuynh hướng gia tăng không chỉ đối với hệ thống y tế công lập mà kể cả hệ thống y tế tư nhân. Nghiên cứu cứu cắt ngang được thực hiện trên 70 nhân viên y tế của Bệnh viện Thẩm mỹ Việt Mỹ năm 2022, nhằm mục tiêu xác định tỉ lệ Stress và các yếu tố liên quan. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỉ lệ Stress của nhân viên y tế là 34,3% (17,2% Stress mức độ nhẹ, 10,0% Stress mức độ vừa và 7,1% Stress mức độ nặng). Các yếu tố liên quan bao gồm: an ninh khu vực cư trú, sự hợp tác của bệnh nhân,áp lực bị cắt giảm tiền thưởng, áp lực bị sa thải. Abstract Mental health has become a prominent public health issue in recent years, and the prevalence of stress among healthcare workers is trending to increase in both the public and private healthcare systems. A cross - sectional study was conducted on 70 healthcare workers at Viet My Aesthetic Hospital in 2022 to estimate the prevalence of stress and related factors. The results showed that the prevalence of stress among healthcare workers was 34.3% (17.2% mild stress, 10.0% moderate stress, and 7.1% severe stress). Related factors include residential area security, patient cooperation, pressure to cut bonuses, and pressure to be fired.
{"title":"Stress và các yếu tố liên quan của nhân viên y tế tại Bệnh viện Thẩm mỹ Việt Mỹ năm 2022","authors":"Anh Nguyễn Bảo, Hồng Tăng Kim","doi":"10.59715/pntjmp.4.2.11","DOIUrl":"https://doi.org/10.59715/pntjmp.4.2.11","url":null,"abstract":"Sức khỏe tâm thần là một vấn đề y tế công cộng nổi bật trong những năm gần đây, trong đó Stress của nhân viên y tế ngày càng có khuynh hướng gia tăng không chỉ đối với hệ thống y tế công lập mà kể cả hệ thống y tế tư nhân. Nghiên cứu cứu cắt ngang được thực hiện trên 70 nhân viên y tế của Bệnh viện Thẩm mỹ Việt Mỹ năm 2022, nhằm mục tiêu xác định tỉ lệ Stress và các yếu tố liên quan. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỉ lệ Stress của nhân viên y tế là 34,3% (17,2% Stress mức độ nhẹ, 10,0% Stress mức độ vừa và 7,1% Stress mức độ nặng). Các yếu tố liên quan bao gồm: an ninh khu vực cư trú, sự hợp tác của bệnh nhân,áp lực bị cắt giảm tiền thưởng, áp lực bị sa thải. Abstract Mental health has become a prominent public health issue in recent years, and the prevalence of stress among healthcare workers is trending to increase in both the public and private healthcare systems. A cross - sectional study was conducted on 70 healthcare workers at Viet My Aesthetic Hospital in 2022 to estimate the prevalence of stress and related factors. The results showed that the prevalence of stress among healthcare workers was 34.3% (17.2% mild stress, 10.0% moderate stress, and 7.1% severe stress). Related factors include residential area security, patient cooperation, pressure to cut bonuses, and pressure to be fired.","PeriodicalId":330688,"journal":{"name":"Pham Ngoc Thach Journal of Medicine and Pharmacy","volume":"23 1","pages":""},"PeriodicalIF":0.0,"publicationDate":"2023-10-20","publicationTypes":"Journal Article","fieldsOfStudy":null,"isOpenAccess":false,"openAccessPdf":"","citationCount":null,"resultStr":null,"platform":"Semanticscholar","paperid":"139316007","PeriodicalName":null,"FirstCategoryId":null,"ListUrlMain":null,"RegionNum":0,"RegionCategory":"","ArticlePicture":[],"TitleCN":null,"AbstractTextCN":null,"PMCID":"","EPubDate":null,"PubModel":null,"JCR":null,"JCRName":null,"Score":null,"Total":0}
Kiều Dương Hoàng Kim, Xoa Cao Kim, Hân Nguyễn Hoàng Bảo, Nhi Nguyễn Ngọc Thoại
- Đặt vấn đề: Ở bệnh nhân tiền đái tháo đường, các biện pháp dinh dưỡng và thay đổi lối sống lành mạnh đóng vai trò quan trọng trong việc giảm tiến triển của bệnh thành đái tháo đường. Kẽm đã được nghiên cứu như một chất chống oxy hóa, chống viêm và đóng vai trò quan trọng trong hoạt động insulin và chuyển hóa carbohydrate. Bài nghiên cứu này thực hiện phân tích tổng hợp các bài thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng (RCTs) để đánh giá việc bổ sung kẽm trong cải thiện đường huyết lúc đói (FBG) ở những người mắc bệnh tiền đái tháo đường. - Phương pháp: Tìm kiếm các nghiên cứu RCTs dựa trên 3 nguồn dữ liệu: Pubmed, Cochrane, Embase. Chọn những bài nghiên cứu dựa vào công cụ Cochrane Collaboration, phù hợp với các tiêu chí lựa chọn và loại trừ. - Kết quả: Có tổng cộng 4 nghiên cứu được đưa vào phân tích tổng hợp phù hợp với tiêu chí lựa chọn bên cạnh 421 bài bị loại dựa vào các tiêu chí loại trừ, với tổng số 332 người tham gia, thời gian theo dõi từ 3 - 12 tháng với liều lượng kẽm 20 - 30mg/ ngày. Kết quả chính của phân tích gộp là FBG (Z = 3,30; P = 0,001; MD = -8,00; KTC 95 %: [-12,74; -3,25]). - Kết luận: Việc bổ sung kẽm có hiệu quả trong cải thiện FBG ở những người đang trong giai đoạn tiền đái tháo đường. Abstract - Introduction: In patients with prediabetes, nutritional interventions and healthy lifestyle modifications play a crucial role in reducing the progression of the disease to diabetes. Zinc has been studied as an antioxidant, anti-inflammatory agent, and an important player in insulin activity and carbohydrate metabolism. This study conducted a systematic analysis of randomized controlled trials (RCTs) to evaluate the supplementation of zinc in improving blood glucose parameters in individuals with prediabetes. - Methods: A systematic review of RCTs was performed by using information from 3 databases: Pubmed, Cochrane, and Embase based on the evaluation of the Cochrane Collaboration assessment tool. - Results: A total of 4 studies were included in the meta-analysis, meeting the predefined inclusion criteria, while 421 articles were excluded based on the exclusion criteria. The analysis involved a total of 332 participants, with a follow-up period ranging from 3 to 12 months and a zinc dosage of 20-30mg/day. The main outcome analyzed was fasting blood glucose (FBG) (Z = 3,30; P = 0,001; MD = -8,00; KTC 95 %: [-12,74; -3,25]). - Conclusion: Supplementing with zinc is effective in improving blood glucose parameters in individuals in the prediabetes stage.
- Đăt vấn đề: Ở nhân tiền đái tháo đường, các biện pháp dinh dưỡng và thay đềi lối sống lành mạnh đóng vai trò quan trọng trong việc giảm tiến triển của bệnh thành đái tháo đường.胰岛素和碳水化合物的作用是促进血液循环。汉字的发音与汉字的发音相似,但汉字的发音与汉字的发音不同,汉字的发音与汉字的发音相似,但汉字的发音与汉字的发音不同。您可以用 FBG ở nhưững nười mắc bện tiền đái tháo đường 来ổ sung kẽm 。- Phương pháp:研究结果显示,有3项RCT:Pubmed、Cochrane、Embase。它是 Cochrane 协作组织的一个子信息库,它的作用是向用户提供信息。- 你说什么?您可以用 4 个字符来ổ 您可以用 421 个字符来输入您的密码、您可以通过 332 người tham gia tổng từ 3 - 12 thng với liều lượm 20 - 30mg/ ngày.FBG (Z = 3,30; P = 0,001; MD = -8,00; KTC 95 %: [-12,74; -3,25])。- Kết luận:Việc bổ sung kẽm có hiệu quả trong cả thiện FBG ở những nưgời đang trong giai đoạnền đái tháo đường. 摘要 - 引言:对于糖尿病前期患者来说,营养干预和健康生活方式的改变在减少疾病发展为糖尿病的过程中起着至关重要的作用。锌是一种抗氧化剂、抗炎剂,也是胰岛素活性和碳水化合物代谢的重要参与者。本研究对随机对照试验(RCT)进行了系统分析,以评估补锌对改善糖尿病前期患者血糖参数的作用。- 研究方法利用 3 个数据库中的信息对随机对照试验进行了系统回顾:Pubmed、Cochrane 和 Embase。- 结果共有 4 项研究符合预定义的纳入标准,被纳入荟萃分析,另有 421 篇文章根据排除标准被排除在外。分析共涉及 332 名参与者,随访时间从 3 个月到 12 个月不等,锌用量为 20-30 毫克/天。分析的主要结果是空腹血糖(FBG)(Z = 3,30;P = 0,001;MD = -8,00;KTC 95 %:[-12,74; -3,25])。- 结论补充锌元素能有效改善糖尿病前期患者的血糖参数。
{"title":"Phân tích gộp đánh giá tác dụng của kẽm trong việc giảm lượng đường huyết lúc đói của người bệnh tiền đái tháo đường","authors":"Kiều Dương Hoàng Kim, Xoa Cao Kim, Hân Nguyễn Hoàng Bảo, Nhi Nguyễn Ngọc Thoại","doi":"10.59715/pntjmp.4.2.15","DOIUrl":"https://doi.org/10.59715/pntjmp.4.2.15","url":null,"abstract":"- Đặt vấn đề: Ở bệnh nhân tiền đái tháo đường, các biện pháp dinh dưỡng và thay đổi lối sống lành mạnh đóng vai trò quan trọng trong việc giảm tiến triển của bệnh thành đái tháo đường. Kẽm đã được nghiên cứu như một chất chống oxy hóa, chống viêm và đóng vai trò quan trọng trong hoạt động insulin và chuyển hóa carbohydrate. Bài nghiên cứu này thực hiện phân tích tổng hợp các bài thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng (RCTs) để đánh giá việc bổ sung kẽm trong cải thiện đường huyết lúc đói (FBG) ở những người mắc bệnh tiền đái tháo đường. - Phương pháp: Tìm kiếm các nghiên cứu RCTs dựa trên 3 nguồn dữ liệu: Pubmed, Cochrane, Embase. Chọn những bài nghiên cứu dựa vào công cụ Cochrane Collaboration, phù hợp với các tiêu chí lựa chọn và loại trừ. - Kết quả: Có tổng cộng 4 nghiên cứu được đưa vào phân tích tổng hợp phù hợp với tiêu chí lựa chọn bên cạnh 421 bài bị loại dựa vào các tiêu chí loại trừ, với tổng số 332 người tham gia, thời gian theo dõi từ 3 - 12 tháng với liều lượng kẽm 20 - 30mg/ ngày. Kết quả chính của phân tích gộp là FBG (Z = 3,30; P = 0,001; MD = -8,00; KTC 95 %: [-12,74; -3,25]). - Kết luận: Việc bổ sung kẽm có hiệu quả trong cải thiện FBG ở những người đang trong giai đoạn tiền đái tháo đường. Abstract - Introduction: In patients with prediabetes, nutritional interventions and healthy lifestyle modifications play a crucial role in reducing the progression of the disease to diabetes. Zinc has been studied as an antioxidant, anti-inflammatory agent, and an important player in insulin activity and carbohydrate metabolism. This study conducted a systematic analysis of randomized controlled trials (RCTs) to evaluate the supplementation of zinc in improving blood glucose parameters in individuals with prediabetes. - Methods: A systematic review of RCTs was performed by using information from 3 databases: Pubmed, Cochrane, and Embase based on the evaluation of the Cochrane Collaboration assessment tool. - Results: A total of 4 studies were included in the meta-analysis, meeting the predefined inclusion criteria, while 421 articles were excluded based on the exclusion criteria. The analysis involved a total of 332 participants, with a follow-up period ranging from 3 to 12 months and a zinc dosage of 20-30mg/day. The main outcome analyzed was fasting blood glucose (FBG) (Z = 3,30; P = 0,001; MD = -8,00; KTC 95 %: [-12,74; -3,25]). - Conclusion: Supplementing with zinc is effective in improving blood glucose parameters in individuals in the prediabetes stage.","PeriodicalId":330688,"journal":{"name":"Pham Ngoc Thach Journal of Medicine and Pharmacy","volume":"5 1","pages":""},"PeriodicalIF":0.0,"publicationDate":"2023-10-20","publicationTypes":"Journal Article","fieldsOfStudy":null,"isOpenAccess":false,"openAccessPdf":"","citationCount":null,"resultStr":null,"platform":"Semanticscholar","paperid":"139316313","PeriodicalName":null,"FirstCategoryId":null,"ListUrlMain":null,"RegionNum":0,"RegionCategory":"","ArticlePicture":[],"TitleCN":null,"AbstractTextCN":null,"PMCID":"","EPubDate":null,"PubModel":null,"JCR":null,"JCRName":null,"Score":null,"Total":0}
Long Huỳnh Thanh, Khiêm Nguyễn Mạnh, Khương Phạm Việt
- Đặt vấn đề: Nang ống mật chủ là một bệnh hiếm gặp của đường mật. Biến đổi giải phẫu đường mật có thể gặp ở nang ống mật chủ. Đây là một tình huống lâm sàng hiếm gặp xảy ra trên một bệnh hiếm gặp ở người trưởng thành và cần phát hiện trước mổ để có phương hướng xử trí phù hợp lúc mổ, tránh tai biến. - Báo cáo ca lâm sàng: Nghiên cứu hồi cứu ca lâm sàng bệnh nhân nữ 64 tuổi đã phẫu thuật nội soi cắt nang ống mật chủ type IB kèm biến đổi giải phẫu đường mật type IIIA tại Bệnh viện Nguyễn Tri Phương năm 2023. Bệnh nhân được cắt toàn bộ nang và nối gan hỗng tràng kiểu Roux-en-Y. Máu mất trong mổ dưới 100ml. Thời gian nằm viện sau mổ là 11 ngày. - Kết luận: Phẫu thuật cắt nang ống mật chủ cần chú ý những biến đổi giải phẫu đường mật đề lựa chọn mốc cắt nang ống mật chủ phù hợp. Abstract - Background: Choledochal cysts is a rare disease of the biliary tract. Anatomic variation of biliary tract may occur in common bile duct cysts. This is a rare clinical situation occurring in a rare disease in adults and needs to be detected before surgery to have appropriate treatment during surgery to avoid complications. - Case report: Retrospective study of a clinical case of a 64-year-old female patient who underwent laparoscopic excision of choledochal cysttype IB combined with an anatomic variation of biliary tract type IIIAwith Roux-en-Y hepaticojejunostomy at Nguyen Tri Phuong Hospital in 2023.Blood loss during surgery was less than 100ml. The postoperative hospital stay was 11 days. - Conclusion: Laparoscopic excision of choledochal cyst should pay attention to the anatomic variation of the biliary tract in order to select the appropriate surgical method.
- Đăt vấn đề:您可以在这里找到您想要的信息。您可以在这里查看到您的ổ 紀錄。您可以从您的网站上了解到,在您的网站上,您可以看到许多不同的信息,例如:您可以通过点击 "查看 "来了解您的网站;您可以通过点击 "查看 "来了解您的网站;您可以通过点击 "查看 "来了解您的网站;您也可以通过点击 "查看 "来了解您的网站。- Báo cáo ca lâm sàng:Nghiên cứu hồi cứu ca lâm sàng bệhn nhân n'64 tuữ ni đão phuẫ tụ nội soi cắt nang 黸ng đủt t type IB kèm địn đải phườngật type IIIA tại Bện viện Nguyễn Tri Phương năm 2023.在2023年,我们将进行Roux-en-Y手术。噴出的噴霧為 100 毫升。您可以用 11 毫升的水來篩選。- Kết luận:它是由一個新的字符串組成的。 摘要 - 背景:胆总管囊肿是一种罕见的胆道疾病。胆总管囊肿可能发生胆道解剖变异。这是一种罕见的临床情况,发生在成人罕见疾病中,需要在手术前发现,以便在手术中进行适当治疗,避免并发症。- 病例报告:回顾性研究:2023年,一名64岁的女性患者在阮日芳医院接受了胆总管囊肿IB型合并胆道IIIA型解剖变异的腹腔镜切除术,并行Roux-en-Y肝空肠吻合术。术中失血不到 100 毫升,术后住院 11 天。- 结论腹腔镜胆总管囊肿切除术应注意胆道的解剖变异,以选择合适的手术方法。
{"title":"Báo cáo ca lâm sàng: một trường hợp phẫu thuật nội soi cắt nang ống mật chủ type IB kèm biến đổi giải phẫu đường mật ở người lớn","authors":"Long Huỳnh Thanh, Khiêm Nguyễn Mạnh, Khương Phạm Việt","doi":"10.59715/pntjmp.4.2.24","DOIUrl":"https://doi.org/10.59715/pntjmp.4.2.24","url":null,"abstract":"- Đặt vấn đề: Nang ống mật chủ là một bệnh hiếm gặp của đường mật. Biến đổi giải phẫu đường mật có thể gặp ở nang ống mật chủ. Đây là một tình huống lâm sàng hiếm gặp xảy ra trên một bệnh hiếm gặp ở người trưởng thành và cần phát hiện trước mổ để có phương hướng xử trí phù hợp lúc mổ, tránh tai biến. - Báo cáo ca lâm sàng: Nghiên cứu hồi cứu ca lâm sàng bệnh nhân nữ 64 tuổi đã phẫu thuật nội soi cắt nang ống mật chủ type IB kèm biến đổi giải phẫu đường mật type IIIA tại Bệnh viện Nguyễn Tri Phương năm 2023. Bệnh nhân được cắt toàn bộ nang và nối gan hỗng tràng kiểu Roux-en-Y. Máu mất trong mổ dưới 100ml. Thời gian nằm viện sau mổ là 11 ngày. - Kết luận: Phẫu thuật cắt nang ống mật chủ cần chú ý những biến đổi giải phẫu đường mật đề lựa chọn mốc cắt nang ống mật chủ phù hợp. Abstract - Background: Choledochal cysts is a rare disease of the biliary tract. Anatomic variation of biliary tract may occur in common bile duct cysts. This is a rare clinical situation occurring in a rare disease in adults and needs to be detected before surgery to have appropriate treatment during surgery to avoid complications. - Case report: Retrospective study of a clinical case of a 64-year-old female patient who underwent laparoscopic excision of choledochal cysttype IB combined with an anatomic variation of biliary tract type IIIAwith Roux-en-Y hepaticojejunostomy at Nguyen Tri Phuong Hospital in 2023.Blood loss during surgery was less than 100ml. The postoperative hospital stay was 11 days. - Conclusion: Laparoscopic excision of choledochal cyst should pay attention to the anatomic variation of the biliary tract in order to select the appropriate surgical method.","PeriodicalId":330688,"journal":{"name":"Pham Ngoc Thach Journal of Medicine and Pharmacy","volume":"21 1","pages":""},"PeriodicalIF":0.0,"publicationDate":"2023-10-20","publicationTypes":"Journal Article","fieldsOfStudy":null,"isOpenAccess":false,"openAccessPdf":"","citationCount":null,"resultStr":null,"platform":"Semanticscholar","paperid":"139315981","PeriodicalName":null,"FirstCategoryId":null,"ListUrlMain":null,"RegionNum":0,"RegionCategory":"","ArticlePicture":[],"TitleCN":null,"AbstractTextCN":null,"PMCID":"","EPubDate":null,"PubModel":null,"JCR":null,"JCRName":null,"Score":null,"Total":0}
Minh Đinh Đức, Trí Bùi Đặng Minh, Được Nguyễn Văn, Sĩ Trần Đức
- Kiệt sức công việc (KSCV) đối với nhân viên y tế, đặc biệt là các điều dưỡng đang ngày càng được quan tâm. Bệnh viện Đa khoa khu vực Thủ Đức là bệnh viện hạng 2 với lưu lượng khám bệnh chữa bệnh cao. Do đó chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu với mục tiêu đánh giá KSCV trên điều dưỡng của bệnh viện. - Chúng tôi đã thực hiện nghiên cứu cắt ngang trên toàn thể điều dưỡng có thâm niên ít nhất 1 năm tại bệnh viện. Bảng câu hỏi tự điền sử dụng thang điểm MBI-HSS là công cụ được công nhận phù hợp nhất để đánh giá KSCV ở điều dưỡng. - Kết quả có 350/352 điều dưỡng tham gia nghiên cứu. Tỉ lệ KSCV chiếm 76,3%. Khía cạnh thành tích cá nhân có điểm số cao nhất (36,8 ± 9,6). Tuy nhiên phân tích cho thấy có mối liên quan giữa kiệt sức tinh thần với các khía cạnh khác của KSCV (R = 0,823 và p < 0,001 vs. thái độ tiêu cực; R = 0.106 và p = 0,048 vs. thành tích cá nhân). Do đó cần can thiệp ở khía cạnh này, đặc biệt là giải quyết áp lực làm việc quá tải trong một thời gian dài. Abstract - Work - burnout for health workers, especially nurses, is concerning more and more. Thu Duc General Hospital is a 2nd class hospital, with a large number of in and out patients. The examination overload and the shortage of human resources may cause the exhaustion for staff and particularly for nurses. That’s why this issue needs to be investigated. - We performed a cross - sectional study on all nurses with at least 1 year of seniority at the hospital. The self - completed questionnaire composes the MBI-HSS scale, the most widely recognized tool for assessing work-burnout in nurses. - As a result, 350 nurses participated in the study. The rate of work-burnout accounted for 76.3%. The Depersonalization aspect had the highest score (36.8 ± 9.6). However, the analysis showed an association between Emotional Exhaustion and other aspects of work - burnout (R = 0.823 and p < 0.001 vs. Depersonalization; R = 0.106 and p = 0.048 vs. Personal Accomplishment). Therefore, it is necessary to intervene in this aspect, especially to reduce the pressure of working overload for a long duration. The intervention process should be conducted in a scientific approach as a next research step.
- Kiệt sức công việc (KSCV) đối với nhân viên y tế, đặc biệt là các dưỡng đang ngày càng được quan tâm.在这里,您可以从第 2 版开始使用。您可以在 KSCV 的网站上查看您的用户名和密码。- 我们的网站上有很多关于KSCV的信息,其中包括:1个新的网站。它也是一個可以讓MBI-HSS與KSCV進行聯繫的系統。- Kết quả có 350/352 điều dưỡng tham gia nghiên cứu.KSCV 的比例为 76.3%。该指数为(36.8 ± 9.6)。与 KSCV 相比,R = 0.823,p < 0.001;与 KSCV 相比,R = 0.106,p = 0.048。在工作倦怠的过程中,我们会发现一些新的问题。 摘要-卫生工作者,尤其是护士的工作倦怠问题越来越受到关注。Thu Duc 综合医院是一家二级医院,有大量的住院和出院病人。超负荷的检查和人力资源短缺可能会导致工作人员,尤其是护士疲惫不堪。因此,需要对这一问题进行调查。- 我们对所有在医院工作至少一年的护士进行了横断面研究。自我填写的调查问卷由 MBI-HSS 量表组成,该量表是评估护士工作倦怠最广泛认可的工具。- 因此,共有 350 名护士参与了这项研究。工作倦怠率占 76.3%。人格解体方面的得分最高(36.8 ± 9.6)。然而,分析表明,情感枯竭与工作倦怠的其他方面存在关联(与人格解体相比,R = 0.823,p < 0.001;与个人成就相比,R = 0.106,p = 0.048)。因此,有必要在这方面进行干预,尤其是减轻长期超负荷工作的压力。下一步研究应采用科学的方法进行干预。
{"title":"Kiệt sức công việc trên điều dưỡng Bệnh viện Đa khoa khu vực Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh","authors":"Minh Đinh Đức, Trí Bùi Đặng Minh, Được Nguyễn Văn, Sĩ Trần Đức","doi":"10.59715/pntjmp.4.2.8","DOIUrl":"https://doi.org/10.59715/pntjmp.4.2.8","url":null,"abstract":"- Kiệt sức công việc (KSCV) đối với nhân viên y tế, đặc biệt là các điều dưỡng đang ngày càng được quan tâm. Bệnh viện Đa khoa khu vực Thủ Đức là bệnh viện hạng 2 với lưu lượng khám bệnh chữa bệnh cao. Do đó chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu với mục tiêu đánh giá KSCV trên điều dưỡng của bệnh viện. - Chúng tôi đã thực hiện nghiên cứu cắt ngang trên toàn thể điều dưỡng có thâm niên ít nhất 1 năm tại bệnh viện. Bảng câu hỏi tự điền sử dụng thang điểm MBI-HSS là công cụ được công nhận phù hợp nhất để đánh giá KSCV ở điều dưỡng. - Kết quả có 350/352 điều dưỡng tham gia nghiên cứu. Tỉ lệ KSCV chiếm 76,3%. Khía cạnh thành tích cá nhân có điểm số cao nhất (36,8 ± 9,6). Tuy nhiên phân tích cho thấy có mối liên quan giữa kiệt sức tinh thần với các khía cạnh khác của KSCV (R = 0,823 và p < 0,001 vs. thái độ tiêu cực; R = 0.106 và p = 0,048 vs. thành tích cá nhân). Do đó cần can thiệp ở khía cạnh này, đặc biệt là giải quyết áp lực làm việc quá tải trong một thời gian dài. Abstract - Work - burnout for health workers, especially nurses, is concerning more and more. Thu Duc General Hospital is a 2nd class hospital, with a large number of in and out patients. The examination overload and the shortage of human resources may cause the exhaustion for staff and particularly for nurses. That’s why this issue needs to be investigated. - We performed a cross - sectional study on all nurses with at least 1 year of seniority at the hospital. The self - completed questionnaire composes the MBI-HSS scale, the most widely recognized tool for assessing work-burnout in nurses. - As a result, 350 nurses participated in the study. The rate of work-burnout accounted for 76.3%. The Depersonalization aspect had the highest score (36.8 ± 9.6). However, the analysis showed an association between Emotional Exhaustion and other aspects of work - burnout (R = 0.823 and p < 0.001 vs. Depersonalization; R = 0.106 and p = 0.048 vs. Personal Accomplishment). Therefore, it is necessary to intervene in this aspect, especially to reduce the pressure of working overload for a long duration. The intervention process should be conducted in a scientific approach as a next research step.","PeriodicalId":330688,"journal":{"name":"Pham Ngoc Thach Journal of Medicine and Pharmacy","volume":"38 1","pages":""},"PeriodicalIF":0.0,"publicationDate":"2023-10-20","publicationTypes":"Journal Article","fieldsOfStudy":null,"isOpenAccess":false,"openAccessPdf":"","citationCount":null,"resultStr":null,"platform":"Semanticscholar","paperid":"139316104","PeriodicalName":null,"FirstCategoryId":null,"ListUrlMain":null,"RegionNum":0,"RegionCategory":"","ArticlePicture":[],"TitleCN":null,"AbstractTextCN":null,"PMCID":"","EPubDate":null,"PubModel":null,"JCR":null,"JCRName":null,"Score":null,"Total":0}
Sơn Trần Thanh, Như Huỳnh, Linh Mai Duy, Lan Hồ Phạm Thục
- Đặt vấn đề: Loãng xương với hệ quả gãy xương là một bệnh chuyển hóa xương phổ biến. Các dấu ấn sinh học về mật độ xương (MĐX) rất hữu ích cho việc phòng ngừa và chẩn đoán sớm loãng xương và gãy xương. - Mục tiêu: Nghiên cứu này nhằm xác định các dấu ấn sinh học chuyển hóa của MĐX. - Đối tượng: 100 phụ nữ sau 50 tuổi, trong đó 50 người bị loãng xương và 50 người không mắc bệnh. - Phương pháp: Thiết kế bệnh chứng (Case-control study). Xác định các metabolites có liên quan đến bệnh với phương pháp định danh không mục tiêu bằng hệ thống LC-MS/MS. Chẩn đoán loãng xương dựa vào đo mật độ xương tại 2 vị trí cổ xương đùi (FNBMD) và cột sống lưng (LSBMD), bằng kỹ thuật DXA với máy Hologic Horizone. - Kết quả: Từ 166 chất chuyển hóa được định danh trong nghiên cứu, chúng tôi ghi nhận được 12 chất có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,0001) giữa nhóm loãng xương và nhóm không loãng xương. Trong đó có 2 chất liên quan đến MĐX thấp (LSBMD) gồm L-Carnitine và Glycerophosphocholine và 1 chất giúp tăng MĐX (FNBMD), mối liên quan vẫn duy trì có ý nghĩa thống kê sau khi điều chỉnh cho các yếu tố độ tuổi, BMI, hoạt động thể chất. - Kết luận: Bước đầu nghiên cứu xác định được một số chỉ dấu chuyển hoá của MĐX, tiềm năng hỗ trợ cho các chỉ số lâm sàng hiện tại giúp phát hiện sớm và phòng ngừa loãng xương. Abstract - Background: Osteoporosis is a prevalent metabolic bone disorder, often resulting in osteoporotic fractures. Biomarkers for assessing bone mineral density (BMD) play a vital role in the prevention and early detection of osteoporosis. - Objectives: This study aims to elucidate the metabolites associated with BMD. - Subjectives: 100 women aged 50 and above were recruited, evenly split into 50 with osteoporosis and 50 without. - Methods: Employing a case-control approach, we conducted non-targeted metabolite identification utilizing the LC-MS/MS system. Osteoporosis diagnosis relied on the measurement of bone density at two locations femoral neck (FNBMD) and lumbar spine (LSBMD), assessed through DXA utilizing the Hologic Horizon machine. - Results: Among the 166 identified metabolites in our study, we observed statistically significant differences (p < 0.0001) between the osteoporosis and non-osteoporotic groups for 12 specific substances. Of these, two metabolites, L-carnitine and Glycerophosphocholine, exhibited association with low LSBMD, while one metabolite was linked to increase FNBMD. Theseassociations retained statistical significance even after adjusting for factors such as age, BMI, and physical activity. - Conclusion: Our findings suggest that metabolomics profiling holds promise for identifying novel BMD biomarkers, potentially advancing the early diagnosis and prevention of osteoporosis, supplementing the current clinical indices.
- Đăt vấn đề:您可以在这里找到您想要的东西。您可以从您的网站(MĐX)上选择您想要的信息,您也可以从我们的网站(MĐX)上选择您想要的信息。- 我是谁Nghiên cứu này nhằm xác định các dấu ấn sinh họn chuyển hóa của MĐX.- Đốiư平:100個詞彙和50個句子,50個詞彙和50個句子。- 请注意:Thiết kếnh chứng(病例对照研究)。Xác định các metabolites có liên quan đến bệnh với phương pháp định danh không mục tiêu bằng hệ thống LC-MS/MS。您可以通过 2 种方法来ổ Xương đùi (FNBMD) 和 LSBMD、DXA 和 Hologic Horizone。- 你想知道什么?在 166 个样本中,有 12 个是不确定的(P < 0,0001)。通过对左旋肉碱和甘油磷酰胆碱的 2 次测试(LSBMD)和对右旋肉碱和甘油磷酰胆碱的 1 次测试(FNBMD)、您可以选择您的体重廓清、体重指数(BMI)、您的体重。- 我的意思是......":Bưc ước ưưiên cứngu xác định ượt chỉỉ dấu chuyển hoá của MĐX, tiềm năng hỗ trợ choác chỉ sống hiện giúp phát hiện sới và phòng nừa loãng xương. 摘要 - 背景:骨质疏松症是一种常见的代谢性骨骼疾病,通常会导致骨质疏松性骨折。评估骨矿物质密度(BMD)的生物标志物在预防和早期发现骨质疏松症方面起着至关重要的作用。- 研究目的本研究旨在阐明与骨密度相关的代谢物。- 研究对象: 100 名 50 岁及以上的女性:招募 100 名 50 岁及以上的女性,平均分为 50 名骨质疏松症患者和 50 名非骨质疏松症患者。- 研究方法采用病例对照方法,利用 LC-MS/MS 系统进行非靶向代谢物鉴定。骨质疏松症的诊断依赖于股骨颈(FNBMD)和腰椎(LSBMD)两个部位的骨密度测量,通过使用 Hologic Horizon 设备进行 DXA 评估。- 结果在我们研究中发现的 166 种代谢物中,有 12 种特定物质在骨质疏松症组和非骨质疏松症组之间存在显著统计学差异(P < 0.0001)。其中,左旋肉碱和甘油磷酸胆碱这两种代谢物与低LSBMD有关,而一种代谢物与增加FNBMD有关。即使在对年龄、体重指数和体育锻炼等因素进行调整后,这些关联仍具有统计学意义。- 结论:我们的研究结果表明,代谢组学分析有望确定新型 BMD 生物标志物,从而有可能推进骨质疏松症的早期诊断和预防,补充目前的临床指标。
{"title":"Đánh giá các dấu ấn chuyển hóa liên quan đến mật độ xương ở phụ nữ bị loãng xương sau mãn kinh","authors":"Sơn Trần Thanh, Như Huỳnh, Linh Mai Duy, Lan Hồ Phạm Thục","doi":"10.59715/pntjmp.4.2.18","DOIUrl":"https://doi.org/10.59715/pntjmp.4.2.18","url":null,"abstract":"- Đặt vấn đề: Loãng xương với hệ quả gãy xương là một bệnh chuyển hóa xương phổ biến. Các dấu ấn sinh học về mật độ xương (MĐX) rất hữu ích cho việc phòng ngừa và chẩn đoán sớm loãng xương và gãy xương. - Mục tiêu: Nghiên cứu này nhằm xác định các dấu ấn sinh học chuyển hóa của MĐX. - Đối tượng: 100 phụ nữ sau 50 tuổi, trong đó 50 người bị loãng xương và 50 người không mắc bệnh. - Phương pháp: Thiết kế bệnh chứng (Case-control study). Xác định các metabolites có liên quan đến bệnh với phương pháp định danh không mục tiêu bằng hệ thống LC-MS/MS. Chẩn đoán loãng xương dựa vào đo mật độ xương tại 2 vị trí cổ xương đùi (FNBMD) và cột sống lưng (LSBMD), bằng kỹ thuật DXA với máy Hologic Horizone. - Kết quả: Từ 166 chất chuyển hóa được định danh trong nghiên cứu, chúng tôi ghi nhận được 12 chất có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,0001) giữa nhóm loãng xương và nhóm không loãng xương. Trong đó có 2 chất liên quan đến MĐX thấp (LSBMD) gồm L-Carnitine và Glycerophosphocholine và 1 chất giúp tăng MĐX (FNBMD), mối liên quan vẫn duy trì có ý nghĩa thống kê sau khi điều chỉnh cho các yếu tố độ tuổi, BMI, hoạt động thể chất. - Kết luận: Bước đầu nghiên cứu xác định được một số chỉ dấu chuyển hoá của MĐX, tiềm năng hỗ trợ cho các chỉ số lâm sàng hiện tại giúp phát hiện sớm và phòng ngừa loãng xương. Abstract - Background: Osteoporosis is a prevalent metabolic bone disorder, often resulting in osteoporotic fractures. Biomarkers for assessing bone mineral density (BMD) play a vital role in the prevention and early detection of osteoporosis. - Objectives: This study aims to elucidate the metabolites associated with BMD. - Subjectives: 100 women aged 50 and above were recruited, evenly split into 50 with osteoporosis and 50 without. - Methods: Employing a case-control approach, we conducted non-targeted metabolite identification utilizing the LC-MS/MS system. Osteoporosis diagnosis relied on the measurement of bone density at two locations femoral neck (FNBMD) and lumbar spine (LSBMD), assessed through DXA utilizing the Hologic Horizon machine. - Results: Among the 166 identified metabolites in our study, we observed statistically significant differences (p < 0.0001) between the osteoporosis and non-osteoporotic groups for 12 specific substances. Of these, two metabolites, L-carnitine and Glycerophosphocholine, exhibited association with low LSBMD, while one metabolite was linked to increase FNBMD. Theseassociations retained statistical significance even after adjusting for factors such as age, BMI, and physical activity. - Conclusion: Our findings suggest that metabolomics profiling holds promise for identifying novel BMD biomarkers, potentially advancing the early diagnosis and prevention of osteoporosis, supplementing the current clinical indices.","PeriodicalId":330688,"journal":{"name":"Pham Ngoc Thach Journal of Medicine and Pharmacy","volume":"3 1","pages":""},"PeriodicalIF":0.0,"publicationDate":"2023-10-20","publicationTypes":"Journal Article","fieldsOfStudy":null,"isOpenAccess":false,"openAccessPdf":"","citationCount":null,"resultStr":null,"platform":"Semanticscholar","paperid":"139316110","PeriodicalName":null,"FirstCategoryId":null,"ListUrlMain":null,"RegionNum":0,"RegionCategory":"","ArticlePicture":[],"TitleCN":null,"AbstractTextCN":null,"PMCID":"","EPubDate":null,"PubModel":null,"JCR":null,"JCRName":null,"Score":null,"Total":0}
Hoàng Nguyễn Phúc Cẩm, Tân Mai Viết Nhật, Kha Nguyễn Tế, Vinh Trang Võ Anh, Toàn Trần Đỗ Hữu
- Mục Tiêu: Báo cáo những kinh nghiệm đầu tiên về kỹ thuật bảo tồn thần kinh cương trong phẫu thuật cắt tuyến tiền liệt tận gốc có hỗ trợ robot ngả trong phúc mạc qua 14 trường hợp. - Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mười bốn bệnh nhân (BN) được thực hiện kỹ thuật bảo tồn thần kinh cương trong phẫu thuật cắt tuyến tiền liệt tận gốc có hỗ trợ robot ngả trong phúc mạc phúc mạc tại bệnh viện Bình Dân từ 12/2019 đến 01/2021. Hệ thống robot phẫu thuật daVinci® Si được sử dụng. Bệnh nhân nằm tư thế Trendelenburg nghiêng 10 - 150. Tất cả bệnh nhân mổ đều được bảo tồn thần kinh cương theo kỹ thuật của Vipul Patel (ngả sau, xuôi chiều). Các biến số ghi nhận gồm: tuổi, chỉ số khối cơ thể (BMI), kích thước tuyến tiền liệt, kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt (PSA) trước và sau mổ, điểm số Gleason, thời gian mổ, điểm IIEF đánh giá tình trạng cương trước và sau mổ, khả năng kiểm soát nước tiểu sau mổ, kết quả giải phẫu bệnh sau mổ. - Kết quả: Mẫu nghiên cứu gồm có 14 trường hợp với tuổi trung bình: 64,21 ± 6,68. Thể tích tuyến tiền liệt: 48,2 mL, PSA trung bình: 30,5 ng/mL. Thời gian mổ: 225 ± 41,1 phút (150 - 300), Lượng máu mất: 278,6 ± 97,5 mL (100 - 500), Số ngày nằm viện sau mổ: 5,9 ± 1,4 ngày (3 - 8). Biên phẫu thuật dương tính: 3/14 (21,4%). Tỉ lệ cương sau mổ tại thời điểm 6 tháng là 42,8% (6/14) tỉ lệ kiểm soát nước tiểu (không sử dụng tã) tại thời điểm 6 tháng là 78,6% (11/14BN). Ở nhóm bảo tồn thần kinh cương 2 bên khả năng kiểm soát nước tiểu tốt hơn nhóm chỉ bảo tồn 1 bên. Tất cả bệnh nhân bảo tồn thần kinh cương 1 bên đều không còn khả năng cương sau mổ. - Kết luận: Kỹ thuật bảo tồn thần kinh cương trong phẫu thuật cắt tuyến tiền liệt tận gốc có hỗ trợ robot là phương pháp tiếp cận xâm lấn tối thiểu, an toàn và hiệu quả cho bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt nhằm bảo tồn tối đa chức năng cơ quan sau mổ. Cần thực hiện thêm nhiều trường hợp hơn nữa với thời gian theo dõi lâu hơn để đánh giá đầy đủ chức năng cương và kiểm soát nước tiểu của bệnh nhân sau mổ. Abstract - Objectives: To report our perioperative outcomes of nerve - sparing technique inrobot ‑ assisted radical prostatectomy (RARP) in initial 14 cases. - Materials and Methods: Fourteen patients underwent robot ‑ assisted radical prostatectomy at Binh Dan hospital from December 2019 to January 2021. The surgical robot system daVinci® Si was used. Patients were placed in 10 ‑ 150 Trendelenburg position. All patients were performed nerve sparing technique according to Vipul Patel (posterior approach). Collected data included patient age, body mass index (BMI), prostate volume, prostate specific antigen (PSA) levels, preoperative biopsy and postoperative Gleason score, operative time, estimated blood loss, complications, erectile function (before and after operation) based on IIEF - 5 questionnaire, urinary continence, postoperative pathology. - Results: Sample size was 14 patients. Mean patient age: 64.21 ± 6.68 years. Prostate volume: 48,2 mL, mean PSA levels: 30.5 ng/mL. Operativ
- Mục Tiêu:您可以在您的网站上看到您的公司的信息,包括您的公司名称、公司地址、公司名称、公司地址、公司地址、公司地址、公司地址、公司地址、公司地址、公司地址、公司地址、公司地址、公司地址、公司地址、公司地址、公司地址等。- Đốiưư平和phương pháp nghiên cứu:汉字的意思是 "我","我 "的意思是 "你","你 "的意思是 "我","我 "的意思是 "你","我 "的意思是 "你"。您的机器人在12/2019年1月1日被送往Bình Dân。daVinci® Si 是一个机器人。使用 Trendelenburg 10 - 150 噸。Tất cả bệnhân mổ đuợ bảo tồn thần kinh cương theo kỹ thuật của Vipul Patel (ngả sau, xuôi chiều)。你可以在这里找到更多的信息:体重指数(BMI)、健康指数、血压(PSA)、血糖(PSA)、Gleason、- 我的名字:Mu nghiên cứu gồm có 14 trường hợp với tuổi trung bình: 64,21 ± 6,68.检测结果:48,2 mL, PSA trung bình: 30,5 ng/mL。从测量结果来看:225 ± 41,1 phút(150 - 300), Lượng máu mất: 278,6 ± 97,5 mL (100 - 500), Số ngày nằm viện sau mổ:5,9 ± 1,4 ngày (3 - 8)。篩選結果:3/14 (21.4%)。在 6 个月内,有 42.8%(6/14)的受访者选择了 "我不知道",而在 6 个月内,有 78.6%(11/14BN)的受访者选择了 "我不知道"。我们的 2 个学生中,有 1 个学生的学习成绩很好。您可在 "ổ "中选择 "1"。- Kết luận:你可以從你的電腦中找到一個機器人、您可以選擇在您的電腦上安裝一個新的機器人,也可以選擇在您的電腦上安裝一個新的機器人,也可以選擇在您的電腦上安裝一個新的機器人。這個字符串的意思是,你可以把它當作是你的朋友,也可以把它當作是你的親戚。 摘要 - 目的:报告我们在机器人辅助前列腺癌根治术 (RARP) 中最初 14 个病例的神经保留技术的围手术期结果。- 材料与方法:2019年12月至2021年1月,14名患者在平旦医院接受了机器人辅助前列腺癌根治术。使用的是手术机器人系统 daVinci® Si。患者取 10 - 150 Trendelenburg 体位。所有患者均根据 Vipul Patel(后入路)进行了神经疏通术。收集的数据包括患者年龄、体重指数(BMI)、前列腺体积、前列腺特异性抗原(PSA)水平、术前活检和术后格里森评分、手术时间、估计失血量、并发症、基于 IIEF - 5 问卷的勃起功能(术前和术后)、尿失禁、术后病理。 - 结果样本量为 14 名患者。患者平均年龄:64.21 ± 6.68 岁。前列腺体积:48.2 毫升,PSA 平均水平:30.5 纳克/毫升。手术时间:225 ± 41.1 分钟(150 - 300),估计失血量:278.6 ± 97.5 毫升(100 - 500),术后住院时间:5.9 ± 1.4 天(3 - 8)。手术切缘阳性:3/14(21.4%)。未发现并发症。术后 6 个月的尿失禁率(无尿垫)为 78.6%(11/14 例)。勃起率为 42.8%(6/14 例)。与单侧神经保留组相比,双侧神经保留组的尿失禁恢复情况更好。单侧神经保留组没有勃起。- 结论对于前列腺局部癌患者来说,RARP中的神经保留技术是一种有效的微创方法。必须增加患者人数和随访时间,以充分评估排尿功能和勃起功能。
{"title":"Kỹ thuật bảo tồn thần kinh cương trong phẫu thuật nội soi cắt tuyến tiền liệt tận gốc có hỗ trợ Robot: Kết quả ban đầu qua 14 trường hợp","authors":"Hoàng Nguyễn Phúc Cẩm, Tân Mai Viết Nhật, Kha Nguyễn Tế, Vinh Trang Võ Anh, Toàn Trần Đỗ Hữu","doi":"10.59715/pntjmp.4.2.9","DOIUrl":"https://doi.org/10.59715/pntjmp.4.2.9","url":null,"abstract":"- Mục Tiêu: Báo cáo những kinh nghiệm đầu tiên về kỹ thuật bảo tồn thần kinh cương trong phẫu thuật cắt tuyến tiền liệt tận gốc có hỗ trợ robot ngả trong phúc mạc qua 14 trường hợp. - Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mười bốn bệnh nhân (BN) được thực hiện kỹ thuật bảo tồn thần kinh cương trong phẫu thuật cắt tuyến tiền liệt tận gốc có hỗ trợ robot ngả trong phúc mạc phúc mạc tại bệnh viện Bình Dân từ 12/2019 đến 01/2021. Hệ thống robot phẫu thuật daVinci® Si được sử dụng. Bệnh nhân nằm tư thế Trendelenburg nghiêng 10 - 150. Tất cả bệnh nhân mổ đều được bảo tồn thần kinh cương theo kỹ thuật của Vipul Patel (ngả sau, xuôi chiều). Các biến số ghi nhận gồm: tuổi, chỉ số khối cơ thể (BMI), kích thước tuyến tiền liệt, kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt (PSA) trước và sau mổ, điểm số Gleason, thời gian mổ, điểm IIEF đánh giá tình trạng cương trước và sau mổ, khả năng kiểm soát nước tiểu sau mổ, kết quả giải phẫu bệnh sau mổ. - Kết quả: Mẫu nghiên cứu gồm có 14 trường hợp với tuổi trung bình: 64,21 ± 6,68. Thể tích tuyến tiền liệt: 48,2 mL, PSA trung bình: 30,5 ng/mL. Thời gian mổ: 225 ± 41,1 phút (150 - 300), Lượng máu mất: 278,6 ± 97,5 mL (100 - 500), Số ngày nằm viện sau mổ: 5,9 ± 1,4 ngày (3 - 8). Biên phẫu thuật dương tính: 3/14 (21,4%). Tỉ lệ cương sau mổ tại thời điểm 6 tháng là 42,8% (6/14) tỉ lệ kiểm soát nước tiểu (không sử dụng tã) tại thời điểm 6 tháng là 78,6% (11/14BN). Ở nhóm bảo tồn thần kinh cương 2 bên khả năng kiểm soát nước tiểu tốt hơn nhóm chỉ bảo tồn 1 bên. Tất cả bệnh nhân bảo tồn thần kinh cương 1 bên đều không còn khả năng cương sau mổ. - Kết luận: Kỹ thuật bảo tồn thần kinh cương trong phẫu thuật cắt tuyến tiền liệt tận gốc có hỗ trợ robot là phương pháp tiếp cận xâm lấn tối thiểu, an toàn và hiệu quả cho bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt nhằm bảo tồn tối đa chức năng cơ quan sau mổ. Cần thực hiện thêm nhiều trường hợp hơn nữa với thời gian theo dõi lâu hơn để đánh giá đầy đủ chức năng cương và kiểm soát nước tiểu của bệnh nhân sau mổ. Abstract - Objectives: To report our perioperative outcomes of nerve - sparing technique inrobot ‑ assisted radical prostatectomy (RARP) in initial 14 cases. - Materials and Methods: Fourteen patients underwent robot ‑ assisted radical prostatectomy at Binh Dan hospital from December 2019 to January 2021. The surgical robot system daVinci® Si was used. Patients were placed in 10 ‑ 150 Trendelenburg position. All patients were performed nerve sparing technique according to Vipul Patel (posterior approach). Collected data included patient age, body mass index (BMI), prostate volume, prostate specific antigen (PSA) levels, preoperative biopsy and postoperative Gleason score, operative time, estimated blood loss, complications, erectile function (before and after operation) based on IIEF - 5 questionnaire, urinary continence, postoperative pathology. - Results: Sample size was 14 patients. Mean patient age: 64.21 ± 6.68 years. Prostate volume: 48,2 mL, mean PSA levels: 30.5 ng/mL. Operativ","PeriodicalId":330688,"journal":{"name":"Pham Ngoc Thach Journal of Medicine and Pharmacy","volume":"27 9 1","pages":""},"PeriodicalIF":0.0,"publicationDate":"2023-10-20","publicationTypes":"Journal Article","fieldsOfStudy":null,"isOpenAccess":false,"openAccessPdf":"","citationCount":null,"resultStr":null,"platform":"Semanticscholar","paperid":"139316185","PeriodicalName":null,"FirstCategoryId":null,"ListUrlMain":null,"RegionNum":0,"RegionCategory":"","ArticlePicture":[],"TitleCN":null,"AbstractTextCN":null,"PMCID":"","EPubDate":null,"PubModel":null,"JCR":null,"JCRName":null,"Score":null,"Total":0}